Khi so sánh Chenglong LuxS 445 và Howo T7H 440, hai mẫu đầu kéo 6×4 này tương đồng về công suất và hộp số. Khác biệt nằm ở hệ thống cầu, nhíp, khối lượng bản thân và trang bị cabin. Howo T7H 440 có lợi thế về dung tích bình nhiên liệu. Chenglong LuxS 445 cầu láp nhỉnh hơn về sức kéo, độ chịu tải của gầm và mức tiện nghi.

Bài viết đặt hai xe cạnh nhau theo đúng thông số từng bên công bố, để chủ xe và quản lý đội xe tự đánh giá mẫu nào phù hợp với cung đường, loại hàng của mình.

Nguồn số liệu và cách so sánh

Thông số Chenglong LuxS 445 cầu láp (model LZ4258H7DB) lấy từ công bố của Ô tô Hải Âu, nhà phân phối Chenglong tại Việt Nam, có cập nhật trang bị mới nhất. Thông số Howo T7H 440 cầu láp lấy từ bảng thông số tham khảo do đại lý Howo công bố trên website.

Bảng so sánh chỉ gồm những hạng mục cả hai bên đều công bố, để tránh suy đoán. Số liệu chính xác của từng xe luôn căn cứ theo Giấy chứng nhận chất lượng ATKT & BVMT.

Nếu anh/chị đang cân nhắc giữa các phiên bản Chenglong H7 445HP, xem thêm bài So sánh đầu kéo Chenglong H7 445HP: LuxX, LuxS, LuxK.

Với nhu cầu chở hàng nặng, đèo dốc, xem thêm bài So sánh Chenglong LuxK 445 và Howo T7H 440 cầu dầu.

Bảng so sánh thông số kỹ thuật

Hạng mục Chenglong LuxS 445 cầu láp Howo T7H 440 cầu láp
Công thức bánh 6×4 6×4
Động cơ Yuchai YCK11445-50, 10.980 cm³ MC11.44-50, 10.518 cm³
Công suất cực đại 445HP (327kW) / 1.900 v/p 440HP (324kW) / 1.900 v/p
Mô-men xoắn cực đại 2.150 Nm 2.100 Nm
Hộp số C12JSDQXL220T, 12 tiến – 2 lùi, vỏ nhôm, có đồng tốc; có tùy chọn hộp số nhanh HW25712XSTL, 12 tiến – 2 lùi, vỏ nhôm, có đồng tốc
Cầu trước 7 tấn 7,1 tấn
Cầu sau 2 × 16 tấn MCY13Q, 13 tấn
Tỷ số truyền cầu sau 3.7 / 4.11 (hộp số thường); 4.44 (hộp số nhanh) 3.7 / 4.11
Nhíp trước / sau 9 lá / 12 lá 3 lá / 5 lá
Khối lượng bản thân 9.520 kg 9.900 kg
Khối lượng toàn bộ 24.000 kg 24.000 kg (cho phép)
Khối lượng kéo theo 38.350 kg 37.970 kg (cho phép)
Kích thước D × R × C 6.890 × 2.500 × 3.890 mm 7.315 × 2.496 × 3.900 mm
Chiều dài cơ sở 3.300 + 1.350 mm 3.400 + 1.400 mm
Lốp 12R22.5 12R22.5
Phanh chính Tang trống, khí nén Tang trống, khí nén
Thùng nhiên liệu 600 lít, hợp kim nhôm 1.100 lít (860 + 240), hợp kim nhôm
Ắc quy 2 × 12V / 180Ah 2 × 12V / 165Ah
Bảo hành 3 năm, không giới hạn km 3 năm, không giới hạn km

Động cơ và hộp số: ngang tầm, LuxS nhỉnh nhẹ

Hai xe cùng dùng động cơ diesel 6 xi-lanh thẳng hàng, dung tích khoảng 11 lít, công suất 440–445HP tại 1.900 v/p. LuxS 445 có dung tích lớn hơn (10.980 cm³) và mô-men xoắn 2.150 Nm, cao hơn 50 Nm. Chênh lệch không lớn nhưng hữu ích khi xe đầy tải khởi hành ngang dốc hoặc vượt đèo.

Hộp số hai bên cùng cấu hình 12 số tiến, 2 số lùi, vỏ nhôm, có đồng tốc. Điểm khác là LuxS 445 có thêm tùy chọn hộp số nhanh, trình bày ở phần dưới.

Cầu, nhíp và tỷ số truyền: khác biệt rõ nhất

Đây là phần khách hàng nên xem kỹ. LuxS 445 dùng cầu sau tải trọng 16 tấn mỗi cầu, nhíp 9 lá trước và 12 lá sau. Cấu hình này thiên về độ bền khi chở nặng, chạy đường đèo, đường công trình. Howo T7H 440 dùng cầu láp MCY13Q 13 tấn và nhíp 3/5 lá, hướng tới vận hành đường trường bằng phẳng.

LuxS 445 có ba phương án tỷ số truyền cầu sau, đi kèm hai loại hộp số:

  • Hộp số thường, cầu 3.7: ưu tiên tốc độ trên cao tốc, đường bằng.
  • Hộp số thường, cầu 4.11: cân bằng cho tuyến hỗn hợp.
  • Hộp số nhanh, cầu 4.44: cầu 4.44 cho lực kéo tốt khi khởi hành và leo dốc. Hộp số nhanh bù lại ở các số cao, giữ vòng tua động cơ ở vùng kinh tế khi chạy tốc độ hành trình.

Chủ xe nhờ đó chọn đúng cấu hình theo cung đường và loại hàng ngay từ khi đặt xe. Howo T7H 440 có hai tùy chọn tỷ số cầu là 3.7 và 4.11.

Chassis kép U300 (8+4): nền tảng cho xe chở nặng

LuxS 445 cầu láp sử dụng khung chassis kép dạng hình thang, tiết diện chữ U cao 300 mm, hai lớp dày 8 + 4 mm. Toàn bộ dầm ngang được tán đinh nguội. Lớp gia cường bên trong giúp khung cứng vững hơn, hạn chế xoắn khung khi kéo mooc nặng, chạy đường xấu, đồng thời giữ độ bền kết cấu cho vòng đời khai thác dài.

Khối lượng và sức kéo: mỗi chuyến chở được thêm hàng

LuxS 445 có khối lượng bản thân 9.520 kg, nhẹ hơn T7H 440 khoảng 380 kg. Khối lượng kéo theo của LuxS là 38.350 kg, so với 37.970 kg của T7H.

Với xe đầu kéo, tổng trọng lượng cả tổ hợp (đầu kéo, sơ mi rơ mooc và hàng) bị giới hạn theo quy định tải trọng đường bộ. Đầu kéo nhẹ hơn đồng nghĩa với phần tải dành cho hàng hóa nhiều hơn tương ứng. Cộng dồn qua nhiều chuyến mỗi năm, đây là phần doanh thu chủ xe nên đưa vào bài toán đầu tư.

Thân xe LuxS cũng gọn hơn: dài 6.890 mm, chiều dài cơ sở 3.300 + 1.350 mm. Nhờ vậy xe xoay trở thuận tiện hơn trong bãi container, kho bãi chật.

Cabin H7 Lux: tiện nghi cho tài xế đường dài

Cabin H7 Lux xe đầu kéo Chenglong LuxS 445 cầu láp tiện nghi
Cabin H7 Lux, táp lô thiết kế hướng về người lái, nhiều hộc chứa đồ.

Cabin H7 Lux trên LuxS 445 cầu láp được trang bị:

  • Camera 360° hỗ trợ quan sát quanh xe.
  • Cửa sổ nóc.
  • Vô lăng tích hợp phím điều khiển, ga tự động Cruise Control.
  • Điều hòa tự động.
  • Ghế lái chỉnh hơi, ghế bọc da có thông hơi.
  • Màn hình LCD kết nối điện thoại.
  • Gương chỉnh điện có sấy.
Vô lăng tích hợp Cruise Control xe đầu kéo Chenglong LuxS 445
Vô lăng tích hợp phím điều khiển và ga tự động Cruise Control, đồng hồ kỹ thuật số, màn hình cảm ứng trung tâm.

Ga tự động Cruise Control giúp tài xế giữ tốc độ ổn định trên cao tốc mà không phải đặt chân ga liên tục, giảm mỏi chân và giúp ga đều, tiết kiệm nhiên liệu hơn. Camera 360° hỗ trợ quan sát điểm mù khi lùi, ghép mooc, vào bãi.

Cửa sổ nóc cabin xe đầu kéo Chenglong LuxS 445
Cửa sổ nóc và khu vực giường nằm phía sau cabin.

Cửa sổ nóc giúp cabin thông thoáng, lấy thêm ánh sáng tự nhiên khi tài xế nghỉ dọc đường. Tổng thể, những trang bị này giúp giảm mệt mỏi trên hành trình dài và hỗ trợ chủ xe giữ chân tài xế lâu năm.

Howo T7H 440 mạnh ở đâu?

Để đánh giá công bằng, Howo T7H 440 có bình nhiên liệu 1.100 lít, lớn hơn đáng kể so với 600 lít của LuxS. Đây là lợi thế với các tuyến Bắc – Nam ít điểm dừng. Xe dùng cầu láp MAN, phù hợp đội xe đã quen hệ truyền động này.

Về bảo hành, hai xe ngang nhau: cùng 3 năm, không giới hạn km. Khách hàng có thể so sánh thuần túy dựa trên cấu hình và trang bị.

Tổng kết: nên chọn xe nào?

Nếu ưu tiên quãng đường mỗi lần đổ dầu, Howo T7H 440 có lợi thế về dung tích bình. Nếu cần một chiếc đầu kéo chịu tải tốt, khung chassis kép chắc chắn, chở được nhiều hàng hơn mỗi chuyến, linh hoạt tỷ số truyền theo cung đường và cabin tiện nghi cho tài xế, Chenglong LuxS 445 cầu láp mang lại nhiều giá trị sử dụng hơn trong cùng phân khúc.

Cách đánh giá chính xác nhất vẫn là trải nghiệm thực tế. Chenglong Hải Âu hỗ trợ lái thử, tư vấn cấu hình cầu theo tuyến và báo giá chi tiết kèm phương án trả góp.

Liên hệ Chenglong Hải Âu

Câu hỏi thường gặp

Chenglong LuxS 445 và Howo T7H 440 xe nào kéo khỏe hơn?

Theo thông số công bố, LuxS 445 có công suất 445HP, mô-men xoắn 2.150 Nm và khối lượng kéo theo 38.350 kg, đều nhỉnh hơn T7H 440 (440HP, 2.100 Nm, 37.970 kg).

LuxS 445 có những tỷ số truyền cầu nào?

LuxS 445 có ba phương án: cầu 3.7 hoặc 4.11 đi với hộp số thường, cầu 4.44 đi với hộp số nhanh. Khách hàng chọn theo cung đường, từ cao tốc đến tuyến hàng nặng, đường dốc.

Khung chassis LuxS 445 cầu láp có gì đặc biệt?

Xe dùng chassis kép U300, hai lớp dày 8 + 4 mm, dầm ngang tán đinh nguội, tăng độ cứng vững khi chở nặng và chạy đường xấu.

Chế độ bảo hành của LuxS 445 thế nào?

Chenglong LuxS 445 được bảo hành 3 năm, không giới hạn số km.

Bình nhiên liệu LuxS 445 bao nhiêu lít?

LuxS 445 dùng bình hợp kim nhôm 600 lít. Khách hàng chạy tuyến dài có thể trao đổi với Chenglong Hải Âu về phương án bổ sung.

Có được lái thử trước khi mua không?

Có. Liên hệ hotline 0946 666 111 để đặt lịch lái thử và nhận báo giá.

1 bình luận về “So sánh Chenglong LuxS 445 cầu láp và Howo T7H 440: chọn xe nào?”

  1. Pingback: So sánh Chenglong LuxK 445 và Howo T7H 440 cầu dầu - ChengLong Hải Âu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng Ký Lái Thử